Bài tập định khoản kế toán tài sản cố định có lời giải

Bài tập tài sản cố định này đặc biệt được nêu ra nhằm giúp cho các bạn khi phát sinh nghiệp vụ này có cách xử lý phù hợp, các bạn cập nhật theo quy định hiện hành

  1. Anh (Chị) hãy nêu trình tự kế toán nghiệp vụ bán và tái thuê tài sản cố định theo phương thức thuê hoạt động trong trường hợp: Giá bán cao hơn giá trị hợp lý trên thị trường giá trị hợp lý lớn hơn giá trị còn lại của tài sản? Cho ví dụ minh họa?
  2. Đầu năm N, (Đvt: 1.000), Công ty A có số dư tài khoản 228 - Đầu tư dài hạn khác là 200.000 (gồm 18.000 Cp thường của công ty B, chiếm 18% số cổ phiếu thường đang lưu hành của công ty B).

Ngày 1/7/N, công ty A mua thêm 42.000 cổ phiếu thường đang lưu hành của công ty B, chi phí mua như sau: Công ty A phát hành cho cổ đông của B: 30.000 Cp thường, trước khi phát hành bổ sung giá cổ phiếu của A là: 17/Cp, sau khi phát hành, giá cổ phiếu của A là: 15/Cp. Chi phí phát hành chi bằng tiền mặt là 15.000. Giá trị hợp lý của tài sản thuần của công ty B tại thời điểm hợp nhất kinh doanh là: 1.000.000.

            Yêu cầu:

  1. Xác định giá phí hợp nhất kinh doanh
  2. Xác định lợi thế thương mại và lợi ich của cổ đông thiểu số (nếu có)
  3. Lập định khoản kế toán ghi nhận giao dịch hợp nhất kinh doanh để lập Báo cáo tài chính riêng của công ty A.

Giải bài tập:

  1. Xác định giá phí HNKD

Số cổ phiếu đang lưu hành của công ty B = 18.000/0,18 = 100.000

Tổng số cổ phiếu công ty A năm giữ sau ngày 1/7 = 18.000 + 42.000 = 60.000

Tỷ lệ biểu quyết (tỷ lệ lợi ích) của A trong B = 60.000/100.000x100% = 60%N

Ngày 1/7 là ngày mua.

Giá phí HN KD gồm:

  • Giá gốc khoản đầu tư trước 1.7 = 200.000
  • Giá gốc khoản đầu tư tại 1.7:

+ Giá thị trường của số CP phát hành: 30.000 x 15 = 450.000

  • Tổng giá phí hợp nhất KD: 650.000
  1. Lợi thế thương mại (nếu có)

                                    Giá phí HNKD: 650.000

Phần SH của công ty A trong tài sản thuần theo giá trị hợp lý của công ty B: 1000.000 x 60% = 600.000

Lợi thế thương mại = 650.000 – 600.000 = 50.000

Lợi ích của cổ đông thiểu số = 40% x 1000.000 = 400.000

  1. Kế toán lập báo cáo riêng của công ty A ghi nhận:

Nợ TK 221    650.000

            Có TK 4111 300.000

            Có TK 4112  150.000

            Có TK 228  200.000

Nợ TK 4112    15.000

                          Có TK 111     15.000

Chúng tôi đã chia sẻ một số bài tập định khoản kế toán tài sản cố định có lời giải để các bạn tham khảo, hi vọng chúng tôi dã giúp quý doanh nghiệp hiểu rõ các bước cần thực hiện. Trong quá trình tham khảo bài viết của chúng tôi, các bạn có thắc mắc hoặc cần được tư vấn có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin bên dưới nhé.

  • CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ACPA 
  • Địa  chỉ : Số 15A Trần Khánh Dư, Phường Tân Định, Quận 1, TPHCM
  • Hotline : 0915 126 621
  • Email : kiemtoanacpa@gmail.com
  • Website : http://kiemtoanacpa.com/
Bài tập định khoản kế toán tài sản cố định có lời giải
5 (100%) 1 vote

Bình luận